Hướng dẫn cách xác định thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2017

4909

Vừa qua, Ủy ban nhân dân phường 6 có tiếp nhận một số vướng mắc của các hộ gia đình về mức thuế Sử dụng đất Phi nông nghiệp (SDĐ PNN) trong chu kỳ 2017 – 2021 tăng cao hơn nhiều so với mức thuế trong chu kỳ năm 2012 – 2016. Để người dân Phường 6 biết thêm về cách tính thuế đất phi nông nghiệp năm 2017. Ủy ban nhân dân phường 6 thông tin đến toàn thể nhân dân cách xác định mức thuế SDĐ PNN trong chu kỳ 2017 – 2021 như sau: Trong chu kỳ từ năm 2017 – 2021 cách tính thuế SDĐ PNN vẫn  được thực hiện theo Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là: Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh – Số thuế được miễn, giảm (nếu có). Trong đó: + Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất x Thuế suất (%); Giá của 1m2 đất = Giá đất x hệ số đường/hẻm.

+ Thuế suất: mức thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần cụ thể:

BẬC THUẾ DIỆN TÍCH ĐẤT TÍNH THUẾ (m2) THUẾ SUẤT (%)
1 Diện tích trong hạn mức (<= 160 m2) 0,03
2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

(160 m2  <x<=  480 m2)

0,07
3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức (>480 m2) 0,15

Về vấn đề mức thuế SDĐ PNN trong chu kỳ 2017 – 2021 tăng cao hơn nhiều so với chu kỳ 2012 – 2016, nguyên nhân tăng cao do:

+ Chỉ tiêu giá đất: chu kỳ 2017 – 2021 giá đất có thay đổi tăng so với giá đất trong chu kỳ 2012 -2016. Cụ thể:

* Chu kỳ 2012 – 2016 giá đất được áp dụng theo Quyết định số 82/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2011 của UBND TP. HCM.

* Chu kỳ 2017 – 2021 giá đất được áp dụng theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND TP. HCM.

 (Đính kèm công văn này là Phụ lục bảng so sánh giá đất một số đoạn đường giữa Quyết định số 82/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND)

+ Chỉ tiêu hệ số đường/hẻm: chu kỳ 2017 – 2021 hệ số đường/hẻm có thay đổi cách xác định so với chu kỳ 2012 – 2016. Cụ thể như sau:

Hệ số đường/hẻm theo Quyết định số 82/2011/QĐ-UBND ngày 18/12/2011 Hệ số đường/hẻm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014
Tên vị trí cũ Hệ số cũ VỊ TRÍ MỚI Độ sâu hẻm Hệ số mới
Mặt tiền đường 1.000 Vị trí 1 1.000
Vị trí 1 Cấp 1 0.500 Vị trí 2 > =100m 0.630
Cấp 2 0.400 <100 m 0.700
Cấp còn lại 0.320
Vị trí 2 Cấp 1 0.400 Vị trí 3 > =100m 0.504
Cấp 2 0.320 <100 m 0.560
Cấp còn lại 0.256
Vị trí 3 Cấp 1 0.300 Vị trí 4 > =100m 0.403
Cấp 2 0.240
Cấp còn lại 0.192
Vị trí 4 Cấp 1 0.200 <100 m 0.448
Cấp 2                      0.160
Cấp còn lại                      0.128

Ví dụ trường hợp 1:

Tên NNT: Ông Nguyễn Văn A

Địa chỉ: 87 Trường Chinh, P12, q. Tân Bình, TP. HCM

Ông A không thuộc trường hợp được miễn giảm theo chính sách

Diện tích: 70 m2  (trong han mức 160 m2)

Thuế suất: 0.03%

Giá đất:   năm 2016:  13.200.000 đ, năm 2017:  26.400.000 đ,

Vị trí:   năm 2016: mặt tiền đường, năm 2017: vị trí 1

Hệ số đường/hẻm: năm 2016: 1,  năm 2017: 1

*Số thuế SDĐ PNN phải nộp năm 2016: 70m2x 13.200.000 x1x0,03% = 277.200 đ.

*Số thuế SDĐ PNN phải nộp năm 2017: 70m2 x 26.400.000 x1x0,03% = 554.400 đ

Ví dụ trường hợp 2:

Tên NNT: Bà Trần Thị B

Địa chỉ: 373/79/27 Lý Thường Kiệt, P9, q. Tân Bình, TP. HCM

Bà B không thuộc trường hợp được miễn giảm theo chính sách

Diện tích: 200 m2 trong đó diện tích trong hạn mức là 160 m2, diện tích vượt hạn mức là 40 m2.

Thuế suất phần diện tích trong hạn mức (160 m2): 0.03%,

Thuế suất phần diện tích vượt hạn mức (từ 160 m2 đến 480 m2) : 0.07%

Giá đất:  năm 2016:  19.800.000 đ, năm 2017:  39.600.000 đ,

Vị trí:    năm 2016: vị trí 4, cấp 2 hệ số đường/hẻm: 0.16;  năm 2017: vị trí 4 độ sâu hẻm trên 100mhệ số đường/hẻm: 0.403.

*Số thuế SDĐ PNN phải nộp năm 2016: (160m2 x 19.800.000 x 0.16 x0,03%) + (40 m2 x 19.800.000 x 0.16 x 0,07%) = 240.768 đồng.

*Số thuế SDĐ PNN phải nộp năm 2017: (160m2 x 39.600.000 x 0.403 x0,03%) + (40m2 x 39.600.000 x 0.403 x 0,07%) = 1.212.868 đồng.

Mọi vướng mắc về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2017 xin vui lòng liên hệ Ủy nhiệm thu thuế SDĐ PNN phường 6: Nguyễn Sĩ Phong – SĐT: 0973.410.550

Ban biên tập